Dược lý - Dược lâm sàng

Sử dụng kháng sinh trong điều trị Pseudomonas aeruginosa cập nhật hướng dẫn IDSA 2022

21/03/2022

Lượt xem: 12818

    Sử dụng kháng sinh trong điều trị Pseudomonas aeruginosa cập nhật hướng dẫn IDSA 2022 

402

1. Tổng quan

Theo báo cáo CDC Hoa Kỳ, có 24.600 trường hợp bệnh nhân nhiễm P. Aeruginosa đa kháng (MDR) đã nhập viên ở Hoa Kỳ, dẫn đến 2.700 ca tử vong. P.Aeruginosa đa kháng được định nghĩa là P. aeruginosa không nhạy cảm với ít nhất một loại kháng sinh trong ít nhất ba nhóm kháng sinh có tiềm năng nhạy cảm với P.aeruginosa: penicillin, cephalosporin, fluoroquinolones, aminoglycoside và carbapenems. Năm 2018, khái niệm đề kháng khó trị (DTR) đã được đề xuất. Trong tài liệu hướng dẫn này, DTR được định nghĩa là P. Aeruginosa không còn nhạy cảm với tất cả những kháng sinh sau: Piperacillin-Tazobactam, Cefftazidime, Cefepime, Aztreonam, Meropenem, Imipenem-Cilastatin, Ciprofloxacin và Levofloxacin.

Nguyên nhân xuất hiện P.aeruginosa MDR hoặc DTR có thể do sự tương tác của nhiều cơ chế kháng thuốc ở nhiều mức độ phức tạp, bao gồm cả việc giảm biểu hiện của lỗ lọc (porin) trên màng ngoài (OPRD), sự tăng sinh của enzym AmpC, thay đổi cấu trúc các bơm đẩy ngược và đột biến tại vị trí liên kết penicillin.

Hình 1. Các cơ chế thúc đẩy đề kháng của Pseudomonas aeruginosa


Ở Hoa Kỳ, việc sản xuất carbapenemase là một nguyên nhân hiếm gặp nhưng lại được xác định trên 20% xảy ra ở các khu vực khác trên thế giới. Các khuyến cáo về kháng sinh ưu tiên và kháng sinh thay thế điều trị DTR-P.aeruginosa được liệt kê giả định hoạt tính in vitro đã được chứng minh.

 

2. Kháng sinh ưu tiên để điều trị nhiễm trùng do MDR P.aeruginosa

Khuyến nghị: Khi xét nghiệm độ nhạy cảm của P.aeruginosa phân lập với các tác nhân β-lactam cũ không gồm carbapenem (tức piperacillin-tazobactam, ceftazidime, cefepime, aztreonam) được ưu tiên hơn so với liệu pháp carbapenem. Đối với các bệnh nhiễm trùng do P.aeruginosa phân lập không nhạy cảm với bất kỳ tác nhân carbapenem nào nhưng nhạy cảm β-lactam cũ nên sử dụng tác nhân cũ làm liệu pháp truyền kéo dài liều cao sau khi đã có kết quả xét nghiệm tính nhạy cảm.

Đối với nhiễm khuẩn mức độ trung bình đến nặng hoặc kém kiểm soát với các chủng P.aeruginosa kháng carbapenems nhưng nhạy cảm với các β-lactam cũ, sử dụng một tác nhân β-lactam mới đã thử nghiệm nhạy cảm (ví dụ ceftolozane-tazobactam, ceftazidime-avibactam, imipenem-cilastatin-desbactam) cũng là một lựa chọn điều trị có thể áp dụng.


Bảng 1. Khuyến cáo sử dụng kháng sinh trong nhiễm trùng liên quan đến P.aeruginosa

Nhiễm trùng

Lựa chọn ưu tiên

Lựa chọn thay thế

Viêm bàng quang không biến chứng

ceftolozane-tazobactam, ceftazidime-avibactam, imipenem-cilastatin-desbactam, cefiderocol, hoặc đơn trị aminoglycoside

Colistin

Viêm bể thận, nhiễm trùng tiểu phức tạp

Ceftolozane-tazobactam, ceftazidime-avibactam, imipenem-cilastatin-desbacta, cefiderocol

Aminoglycoside ngày một lần

Nhiễm trùng ngoài đường tiết niệu

Ceftolozane-tazobactam, ceftazidime-avibactam và imipenem-cilastatin-leftbactam đơn trị.

Cefiderocol khi các chất ức chế β-lactam-β-lactamase mới không có sẵn, không dung nạp

 

Bảng 2. Liều khuyến cáo đối với kháng sinh nhiễm khuẩn do Pseudomonas aeruginosa

Kháng sinh

Liều người lớn

(giả sử có chức năng gan, thận bình thường)

Amikacin

Viêm bàng quang: 15mg/kg/liều IV một lần

Nhiễm trùng khác: 20mg/kg/liều IV x 1 liều, các liều tiếp theo và khoảng cách dùng thuốc dựa trên đánh giá dược động học.

Cefederocol

2g truyền tĩnh mạch mỗi 8h, truyền trong 3 giờ.

Ceftazidim-avibactam

2,5g truyền tĩnh mạch mỗi 8h, truyền trong 3 giờ.

Ceftolozane-tazobactam

Viêm bàng quang: 1.5g IV mỗi 8 giờ, truyền trong 1 giờ.

Các nhiễm trùng khác: 3g IV mỗi 8 giờ, truyền trong 3 giờ

Colistin

Tham khảo hướng dẫn đồng thuận quốc tế về polymyxinse.

Gentamicin

Viêm bàng quang: 5mg/kg/liều IV một lần.

Nhiễm trùng khác: 7mg/kg/liều IV x 1 liều, các liều tiếp theo và khoảng cách dùng thuốc dựa trên đánh giá dược động học.

Imipenem–cilastatin-relebactam

1,25g truyền tĩnh mạch mỗi 6h truyền trong 30 phút.

Plazomicin

Viêm bàng quang 15mg/kgd IV x1 liều

Tất cả các bệnh nhiễm trùng khác: 15mg/kgc IV x 1 liều, các liều tiếp theo và khoảng cách dùng thuốc dựa trên đánh giá dược động học.

Polymyxin B

Tham khảo hướng dẫn đồng thuận quốc tế về polymyxinse

Tobramycin

Viêm bàng quang 5mg/kg/liềud IV x1 liều

Tất cả các bệnh nhiễm trùng khác: 7mg/kg/liềud IV x1 liều; liều tiếp theo và khoảng thời gian dùng thuốc dựa trên đánh giá dược động học.

 

3. Khả năng xuất hiện đề kháng của các chủng DTR-P.aeruginosa với các tác nhân β-lactam mới

Sự xuất hiện của kháng thuốc là mối quan tâm đối với tất cả các β-lactam mới được sử dụng để điều trị DTR-P.aeruginosa, nhưng tần suất dường như là cao nhất đối với ceftolozane-tazobactam và ceftazidime-avibactam.


4.  Vai trò của liệu pháp kháng sinh phối hợp trong điều trị nhiễm khuẩn do DTR-P.aeruginosa

Khuyến cáo: Liệu pháp phối hợp kháng sinh không được khuyến cáo thường quy đối với các trường hợp nhiễm trùng do DTR-P.aeruginosa nếu tính nhạy cảm trong in vitro với kháng sinh hàng đầu (tức ceftolozanetazobactam, ceftazidime-avibactam hoặc imipenem-cilastatin-dropbactam) đã được xác nhận.


5. Vai trò của kháng sinh dạng khí dung trong điều trị nhiễm trùng đường hô hấp do DTR-P. aeruginosa

Khuyến nghị: không khuyến cáo sử dụng thường quy dạng khí dung để điều trị nhiễm trùng đường hô hấp do DTR-P.aeruginosa.


Tài liệu tham khảo

1. Pranita D. Tamma, Samuel L. Aitken, Robert A. Bonomo, Amy J. Mathers, David van Duin, Cornelius J. Clancy (2022). IDSA Guidance on the Treatment of Antimicrobial-Resistant Gram-Negative Infections: Version 1.0

2. Proctor LL, Ward WL, Roggy CS, Koontz AG, Clark KM, Quinn AP, Schroeder M, Brooks AE, Small JM, Towne FD, Brooks BD. Potential Therapeutic Targets for Combination Antibody Therapy against Pseudomonas aeruginosa Infections. Antibiotics (Basel). 2021 Dec 14;10(12):1530.

 



Tin tức liên quan: